Iatebes’s Weblog

My Stock

Cướp quyền Admin trong vòng 1 phút với quyền User Tháng Ba 27, 2008

Chuyên mục: Bảo mật - thâm nhập — iatebes @ 6:24 chiều

Cuop quyen admin trong vong 1 phut voi quyen User

——————————————————————————–

Trò này chơi ở trường học hoặc đến nhà bạn đẻ quậy cũng rất vui..
vd: khi đang chỉ là guest hoặc user thuờng bạn sẽ biến thành admin system trong 1 phút và làm cái gì tuỳ thích..

- Huớng dẫn :
mở hộp RUN.. hoặc nhấn nut window + R
gõ: cmd nhấn enter để mở cửa sổ DOS đen xì
sau đó gõ lệnh sau: at TIME /interactive “cmd.exe”
( TIME là giờ tính theo hệ thông cộn thêm 1 phút , vd bạn máy bạn là 10:49 pm thì time sẽ là 22:50 )

sau đó đợi một lúc nó sẽ hiện ra cửa sổ DOS khác .. đóng cái cũ lại
Sau đó nhấn nut Ctr + Alt + Delete để hiện hộp hệ thống system,,
Chọn Tab Process sau đó tìm file explorer.exe sau đó nhấn nut KILL để xoá explorer ra khỏi hệ thống ..
lúc này hệ thơng sẽ tụ động swich user ngầm và tự động đăng nhập với quyền cao nhất là Admin SYSTEM..

việc còn lại là quậy cho banh máy ra .. hee
cái nì mình luộm thui nhé nhưng cũng vui lém

 

Sự khác biệt giữa Hub, Switch và Router Tháng Ba 25, 2008

Chuyên mục: Mạng (Network) — iatebes @ 1:54 chiều
Ngày nay, hầu hết các router đều là thiết bị kết hợp nhiều chức năng, và thậm chí nó còn đảm nhận cả chức năng của switch và hub.

Đôi khi router, switch và hub được kết hợp trong cùng một thiết bị, và đối với những ai mới làm quen với mạng thì rất dễ nhầm lẫn giữa chức năng của các thiết bị này.

Nào chúng ta hãy bắt đầu với hub và switch bởi cả hai thiết bị này đều có những vai trò tương tự trên mạng. Mỗi thiết bị dều đóng vai trò kết nối trung tâm cho tất cả các thiết bị mạng, và xử lý một dạng dữ liệu được gọi là “frame” (khung). Mỗi khung đều mang theo dữ liệu. Khi khung được tiếp nhận, nó sẽ được khuyếch đại và truyền tới cổng của PC đích. Sự khác biệt lớn nhất giữa hai thiết bị này là phương pháp phân phối các khung dữ liệu.

Với hub, một khung dữ liệu được truyền đi hoặc được phát tới tất cả các cổng của thiết bị mà không phân biệt các cổng với nhau. Việc chuyển khung dữ liệu tới tất cả các cổng của hub để chắc rằng dữ liệu sẽ được chuyển tới đích cần đến. Tuy nhiên, khả năng này lại tiêu tốn rất nhiều lưu lượng mạng và có thể khiến cho mạng bị chậm đi (đối với các mạng công suất kém).
Ngoài ra, một hub 10/100Mbps phải chia sẻ băng thông với tất cả các cổng của nó. Do vậy khi chỉ có một PC phát đi dữ liệu (broadcast) thì hub vẫn sử dụng băng thông tối đa của mình. Tuy nhiên, nếu nhiều PC cùng phát đi dữ liệu, thì vẫn một lượng băng thông này được sử dụng, và sẽ phải chia nhỏ ra khiến hiệu suất giảm đi.

Trong khi đó, switch lưu lại bản ghi nhớ địa chỉ MAC của tất cả các thiết bị mà nó kết nối tới. Với thông tin này, switch có thể xác định hệ thống nào đang chờ ở cổng nào. Khi nhận được khung dữ liệu, switch sẽ biết đích xác cổng nào cần gửi tới, giúp tăng tối đa thời gian phản ứng của mạng. Và không giống như hub, một switch 10/100Mbps sẽ phân phối đầy đủ tỉ lệ 10/100Mbps cho mỗi cổng thiết bị. Do vậy với switch, không quan tâm số lượng PC phát dữ liệu là bao nhiêu, người dùng vẫn luôn nhận được băng thông tối đa. Đó là lý do tại sao switch được coi là lựa chọn tốt hơn so với hub.
Còn router thì khác hoàn toàn so với hai thiết bị trên. Trong khi hub hoặc switch liên quan tới việc truyền khung dữ liệu thì chức năng chính của router là định tuyến các gói tin trên mạng cho tới khi chúng đến đích cuối cùng. Một trong những đặc tính năng quan trọng của một gói tin là nó không chỉ chứa dữ liệu mà còn chứa địa chỉ đích đến.

Router thường được kết nối với ít nhất hai mạng, thông thường là hai mạng LAN hoặc WAN, hoặc một LAN và mạng của ISP nào đó. Router được đặt tại gateway, nơi kết nối hai hoặc nhiều mạng khác nhau. Nhờ sử dụng các tiêu đề (header) và bảng chuyển tiếp (forwarding table), router có thể quyết định nên sử dụng đường đi nào là tốt nhất để chuyển tiếp các gói tin. Router sử dụng giao thức ICMP để giao tiếp với các router khác và giúp cấu hình tuyến tốt nhất giữa bất cứ hai host nào.

Ngày nay, có rất nhiều các dịch vụ được gắn với các router băng rộng. Thông thường, một router bao gồm 4-8 cổng Ethernet switch (hoặc hub) và một bộ chuyển đổi địa chỉ mạng – NAT (Network Address Translator). Ngoài ra, router thường gồm một máy chủ DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol), máy chủ proxy DNS (Domain Name Service), và phần cứng tường lửa để bảo vệ mạng LAN trước các xâm nhập trái phép từ mạng Internet.
Tất cả các router đều có cổng WAN để kết nối với đường DSL hoặc modem cáp – dành cho dịch vụ Internet băng rộng, và switch tích hợp để tạo mạng LAN được dễ dàng hơn. Tính năng này cho phép tất cả các PC trong mạng LAN có thể truy cập Internet và sử dụng các dịch vụ chia sẻ file và máy in.
Một số router chỉ có một cổng WAN và một cổng LAN, được thiết kế cho việc kết nối một hub/switch LAN hiện hành với mạng WAN. Các switch và hub Ethernet có thể kết nối với một router để mở rộng mạng LAN. Tuỳ thuộc vào khả năng (nhiều cổng) của mỗi router, switch hoặc hub, mà kết nối giữa các router, switche/hub có thể cần tới cáp nối thẳng hoặc nối vòng. Một số router thậm chí có cả cổng USB và nhiều điểm truy cập không dây tích hợp.
Một số router cao cấp hoặc dành cho doanh nghiệp còn được tích hợp cổng serial – giúp kết nối với modem quay số ngoài, rất hữu ích trong trường hợp dự phòng đường kết nối băng rộng chính trục trặc, và tích hợp máy chủ máy in mạng LAN và cổng máy in.
Ngoài tính năng bảo vệ được NAT cung cấp, rất nhiều router còn có phần cứng tường lửa tích hợp sẵn, có thể cấu hình theo yêu cầu của người dùng. Tường lửa này có thể cấu hình từ mức đơn giản tới phức tạp. Ngoài những khả năng thường thấy trên các router hiện đại, tường lửa còn cho phép cấu hình cổng TCP/UDP dành cho game, dịch vụ chat, và nhiều tính năng khác.

Và như vậy, có thể nói một cách ngắn gọn là: hub được gắn cùng với một thành phần mạng Ethernet; switch có thể kết nối hiệu quả nhiều thành phần Ethernet với nhau; và router có thể đảm nhận tất cả các chức năng này, cộng thêm việc định tuyến các gói TCP/IP giữa các mạng LAN hoặc WAN, và tất nhiên còn nhiều chức năng khác nữa.

 

Quá trình overclock CPU Tháng Ba 25, 2008

Chuyên mục: Phần cứng máy tính — iatebes @ 1:51 chiều
Đầu tiên cần xác định giới hạn overclock của CPU. Có thể xác định giới hạn này = cách xem kết quả overclock của những người khác sử dụng CPU giống mình. Xem tại: http://www.futuremark.com/

Tốc độ của 1 CPU phụ thuộc vào bus mặt trước (FSB) và hệ số nhân (Multiplier).
–Bus mặt trước(FSB) là gì?
—–là đường truyền dữ liệu từ CPU đến bộ nhớ chính (RAM và ROM). Vì thế khi tăng FSB không những chỉ tăng tốc độ của CPU mà còn tăng tốc độ tòan bộ hệ thống.
–Tại sao lại có hệ số nhân?
—-Do tốc độ của các bus khác (PCI, AGP, etc) đều phụ thuộc vào tốc độ của bus mặt trước (FSB), hệ số nhân được sử dụng để điều chỉnh tốc độ của các bus này giúp cho các thiết bị hoạt động ổn định. Mỗi thiết bị có một hệ số nhân khác nhau. Một vài hệ số nhân làm tăng tốc độ của thiết bị so với tốc độ của FSB như hệ số nhân của CPU ( 10 hoặc 13 hoặc etc tùy thuộc vào CPU). Một vài hệ số nhân của các thiết bị khác lại làm chậm tốc độ của thiết bị so với tốc độ của FSB ví dụ như của AGP.

Bài viết này sử dụng bộ vi xử lý Intel’s Pentium 4 làm ví dụ. Tuy nhiên Intel đã khóa hệ số nhân nên chúng ta chỉ có thể thay đổi bus mặt trước(FSB).

Pentium 4 2.4 A có hệ số nhân là 24 và bus mặt trước là 100 Mhz. Do vậy có thể suy ra tốc độ mặc định của CPU này là 24* 100 = 2400 Mhz =2.4 GHz ( hệ số nhân * bus mặt trước).

Ta có thể oc CPU này bằng cách tăng bus mặt trước từ 100Mhz -> 133 Mhz. Điều này có nghĩa là sẽ tăng tốc CPU từ 2.4 Ghz lên 24*133 = 3192 MHz ~ 3.2 Ghz.

Để thay đổi FSB, khi máy vừa khởi động , nhấn fím delete để vào BIOS. Trong mục Frequency/Voltage Control ta có thể thay đổi FSB (Tên mục này có thể thay đổi tùy theo motherboard)
Thông thường, để chạy ổn định, khi tăng FSB, cũng sẽ fải tăng hiệu điện thế cung cấp cho CPU (Vcore). Vcore cũng có thể thay đổi được trong BIOS.

Bây giờ save các settings này lại và thoát khỏi màn hình bios. PC sẽ khởi động lại. Lúc này cần nhìn lên màn hình khởi động xem có thay đi gì không. Thông thường máy tính sẽ đọc tốc độ mới của hệ thống. Tuy nhiên nếu máy tính lại báo tốc độ mặc định, hoặc không vào được windows, khởi động lại và vào màn hình BIOS. Bây giờ có 2 lựa chọn: hoặc tăng hiệu điện thế cho CPU, hoặc giảm FSB xuống.

Cần nhớ rằng việc tăng Vcore có thể làm máy chạy ổn định ở FSB cao hơn, tuy nhiên, FSB và Vcore càng cao thì CPU càng nóng. Nhiệt độ cao có thể khiến hệ thống chạy không ổn định hoặc làm chết CPU. Để đo nhiệt độ, tốc độ, và hiệu điện thế của CPU có thể sử dụng chương trình motherboard monitor (http://mbm.livewiredev.com/)

Xin được đi lạc đề một tí = cách đề cập qua về RAM (do bản thân n12 có quá nhiều thắc mắc về vấn đề nay). Như đã nói ở trên, khi tăng FSB, tức là đã làm tăng tốc độ tòan bộ hệ thống trong đó có RAM
–RAM là gì?
—-là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (Random access memory)
–Có những loại RAM nào?
—-Hiện tại có 3 loại RAM: SDR, DDR, và QDR. Chi tiết có thể tìm thấy ở đây: http://www.vnoczone.com/index.php/ar…leview/12/1/3/
–PC 1600, PC 2100, PC 2700, PC 3200 là gì?
—- là các loại DDR khác nhau. 1600, 2100, 2700, 3200 là chỉ số bandwidth của RAM, tương đương với 1.6GB/s, 2.1 GB/s, 2.7 GB/s và 3.2 GB/s
PC 1600 = DDR200 = 1.6 GB/s
PC 2100 = DDR266 = 2.1 GB/s
PC 2700 = DDR333 = 2.7 GB/s
PC 3200 = DDR400 = 3.2 GB/s
–Oc RAM bằng cách nào?
—-Đơn giản nhất là thay đổi FSB hoặc tăng hệ số nhân.

Tính ổn định
Sau khi vào được windows, việc quan trọng cần làm đầu tiên là kiểm tra tính ổn định của hệ thống. Có thể kiểm tra bằng cách chạy chương trình Prime 95. Có thể xem tại đây : http://forums.extremeoverclocking.co…threadid=34571

Làm mát
Thông thường sau khi tăng vcore, CPU sẽ nóng lên. Lúc này heat sink và fan bán kèm với CPU sẽ không đủ khoẻ để giải nhiệt cho CPU. Giải fáp đơn giản là đi mua cái mới. Khi mua thì nên chú ý đến chỉ số C/W. Ví dụ: có 2 heatsinks 1 và 2 với C/W tương ứng là 0.35 và 0.40. Điều này có nghĩa là sử dụng heatsink thứ 1 sẽ làm giảm nhiệt độ của hệ thống nhiều hơn sử dụng heatsink thứ 2 5độ C khi chạy ở 100w. Thông thường CPU của Intel chạy ở 50w, do vậy có thể -> heatsink thứ nhất làm mát CPU hơn heatsink thứ 2 2,5độ C. Thông thường CPU chạy ổn định dưới 60 độ C

sau khi over clock, có thể xem nhiệt độ bằng chương trình speedfan.

Nhớ cài trong bios chức năng báo động khi nhiệt độ wa’ cao và tự shutdown –> bảo toàn tính mạng

Over clock nhớ xem nguồn có đủ điện chạy hay ko. Khi đó công suất tăng đột biến, các bạn tham khảo thêm về nguồn tại www.pcworld.com.vn (<<< đi tìm trong nì)

Có thể tản nhiệt bằng cách : gỡ mặt bên thùng máy dùng quạt máy thổi vào ( mở thùng máy mặt sau main á, đừng có mở bên có anh CPU) bằng cách nì ta có stackcool của asus . Làm kiểu này chừng vài hôm là phải hút bụi cho máy(hiện có loại máy hút bụi mini dễ dùng lém)

cách đây vài số báo, PC world có chỉ cách tối ưu tản nhiệt bằng cách đánh bóng, ai ko biết như tui xin dò tìm trong webside.

MỖi con CPU có thông số về nhiệt độ riêng cần xem xét kĩ trước khi lìu kẻo vung tay wa’ trán cháy ráng chịu.

 

Hack Password của Administrator trong Windows XP Tháng Ba 25, 2008

Chuyên mục: Bảo mật - thâm nhập — iatebes @ 1:48 chiều
Hiện nay không có quá nhiều cách để phục hồi mật khẩu của tài khoản Administrator trong Windows bị quên mất. Có thể kể đến là dùng công cụ hỗ trợ của đĩa Hiren Boot để xóa trắng mật khẩu của tài khoản Administrator hay dùng các công cụ dò tìm mật khẩu trên Net. Tuy vậy, không phải lúc nào chúng ta cũng có công cụ để dùng. Nếu gặp những lúc như thế…. hãy lợi dụng lỗ hỏng của file sethc.exe trên Windows.

Giải thích thủ thuật này (cho các chuyên gia… thích suy nghĩ)
Trên Windows XP, nếu bạn nhấp phím Shift 5 lần, Windows sẽ gọi một chương trình nhỏ có tên là StickyKey. Đây là chương trình hỗ trợ người khuyết tật khi sử dụng Windows XP được đính kèm mặc đinh trong bộ tiện ích của Windows. Điều này có nghĩa là bạn có thể gọi chương trình này bằng phím tắt mà không cần đến giao diện thân thiện (1).

Nếu bạn đăng nhập bằng tài khoản có tên User1 và nhấp phím Shift 5 lần để gọi chương trình này, Windows sẽ lấy quyền của User1 để gọi chương trình StickyKey. Nếu bạn không đăng nhập vào bất kỳ một tài khoản nào mà gọi được StickyKey thì Widnows sẽ lấy quyên của hệ thống (System) để chạy StickyKey (2).

Từ giả định (1) và (2) trên, nếu bạn thay thế file thực thi của chương trình StickyKey (sethc.exe) bằng chương trình Command Run (cmd.exe) và gọi nó bằng 5 lần phím Shift mà không đăng nhập bằng tài khoản nào cả thì windows sẽ dùng quyền của Hệ thống (system) gọi file cmd.exe thay vì file sethc.exe. Thế là có thể làm bất cứ chuyện gì bằng tài khoản của cao nhất (quyền của Hệ thống) trên chương trình Command Run.

Cách thực hiện thủ thuật này: Bước 1: Vào windows với tài khoản User bình thường và nhấn 5 lần phím Shift để gọi thử chương trình StickyKey trên Windows và đóng nó lại (chỉ nhằm để xem thử).

Image

Bước 2: Vào Start >> Run >> nhập vào Notepad và Enter để gọi chương trình Notepad.exe. Copy đoạn mã của mình viết, past vào notepad, Save lại với tên là Hackpass.bat

CODE:

cd %systemroot%/system32 rename sethc.exe sethc.exe.bk copy cmd.exe sethc.exe /y

Sau đó nhấp kép chuột lên file Hackpass.bat để thực thi!
Đoạn mã này làm các nhiệm vụ sau: 1. Sao lưu lại file sethc.exe bằng cách đặt lại tên là sethc.exe.bk
2. Thay thế file sethc.exe bằng file cmd.exe Đến đây, bạn nhấp phím Shift 5 lần, nếu chương trình Command Run được gọi thay vì chương trình StickyKey thì bạn đã thành công!

Image

Chương trình StickyKey đã được thay bằng Ccmmand Run

Bước 3: Khởi động lại máy. Khi đến màn hình đăng nhập, bạn khoan hãy đăng nhập mà nhấn phím Shift 5 lần…… Lúc này chương trình Command Run xuất hiện, bạn nhập một trong những vào đoạn lệnh dưới đây

Xóa trắng password của Administrator:

CODE: net user Administrator

—- > nhấn phím Enter khi hoàn thành!

Thêm một tài khoản Admin với mật khẩu là 123 CODE: net user Admin 123 /add —- > nhấn phím Enter khi hoàn thành!

Gán tài khoản Admin vào nhóm quản trị:

CODE: net localgroup Administrators Admin /add —- > nhấn phím Enter khi hoàn thành!

Nếu bạn sử dụng đúng cấu trúc lệnh phía trên, bạn sẽ tạo được các tài khoản mới. Tại đây, bạn có thể đăng nhập vào các tài khoản mới mà không cần khởi động lại máy!

Để biết thêm thông tin về cách sử dụng Net User Command, các bạn hãy truy cập vào

http://support.microsoft.com/kb/251394

 

List of Hotkeys Tháng Ba 25, 2008

Chuyên mục: Thủ Thuật — iatebes @ 1:45 chiều
Windows HotkeysCtrl + Escape or Win: Display start menu.
Shift + F10 or AppsKey: Display context menu.
Win + E: Open Windows Explorer.
Win + R: Open Run dialog.
Win + M: Minimize all windows.
Win + Shift + M: Undo minimize all windows.
Win + D: Toggle minimize all windows.
Win + B (XP only): Activate system tray. Arrow keys select, Enter double-clicks, and AppsKey or Shift + F10 right-clicks.
Win + L (XP Only): Locks keyboard. Similar to Lock Workstation.
Win + F or F3: Open Find dialog. (All Files) F3 may not work in some applications which use F3 for their own find dialogs.
Win + Control + F: Open Find dialog. (Computers)
Win + U: Open Utility Manager.
Win + F1: Open Windows help.
Win + Pause: Open System Properties dialog.
Win + Tab: Cycle through taskbar buttons. Enter clicks, AppsKey or Shift + F10 right-clicks.
Win + Shift + Tab: Cycle through taskbar buttons in reverse.
Alt + Tab: Display CoolSwitch. More commonly known as the AltTab dialog.
Alt + Shift + Tab: Display CoolSwitch; go in reverse.
Alt + Escape: Send active window to the bottom of the z-order.
Alt + Shift + Escape: Activate the window at the bottom of the z-order.
Alt + F4: Close active window; or, if all windows are closed, open shutdown dialog.
Shift while a CD is loading: Bypass AutoPlay.
Ctrl + Alt + Delete or Ctrl + Alt + NumpadDel (Both NumLock states): Invoke the Task Manager or NT Security dialog.
Ctrl + Shift + Escape (XP Only): Invoke the task manager. On earlier OSes, acts like Ctrl + Escape.
Printscreen: Copy screenshot of current screen to clipboard.
Alt + Printscreen: Copy screenshot of current active window to clipboard.
Ctrl + Alt + Down Arrow: Invert screen. Untested on OSes other than XP.
Ctrl + Alt + Up Arrow: Undo inversion.

Generic

Ctrl + C or Ctrl + Insert: Copy.
Ctrl + X or Shift + Delete: Cut.
Ctrl + V or Shift + Insert: Paste/Move.
Ctrl + N: New… File, Tab, Entry, etc.
Ctrl + S: Save.
Ctrl + O: Open…
Ctrl + P: Print.
Ctrl + Z: Undo.
Ctrl + A: Select all.
Ctrl + F: Find…
Ctrl + F4: Close tab or child window.
F1: Open help.
F11: Toggle full screen mode.
Alt or F10: Activate menu bar.
Alt + Space: Display system menu. Same as clicking the icon on the titlebar.
Escape: Remove focus from current control/menu, or close dialog box.

Generic Navigation

Tab: Forward one item.
Shift + Tab: Backward one item.
Ctrl + Tab: Cycle through tabs/child windows.
Ctrl + Shift + Tab: Cycle backwards through tabs/child windows.
Enter: If a button’s selected, click it, otherwise, click default button.
Space: Toggle items such as radio buttons or checkboxes.
Alt + (Letter): Activate item corresponding to (Letter). (Letter) is the underlined letter on the item’s name.
Ctrl + Left: Move cursor to the beginning of previous word.
Ctrl + Right: Move cursor to the beginning of next word.
Ctrl + Up: Move cursor to beginning of previous paragraph. This and all subsequent Up/Down hotkeys in this section have only been known to work in RichEdit controls.
Ctrl + Down: Move cursor to beginning of next paragraph.
Shift + Left: Highlight one character to the left.
Shift + Right: Highlight one character to the right.
Shift + Up: Highlight from current cursor position, to one line up.
Shift + Down: Highlight from current cursor position, to one line down.
Ctrl + Shift + Left: Highlight to beginning of previous word.
Ctrl + Shift + Right: Highlight to beginning of next word.
Ctrl + Shift + Up: Highlight to beginning of previous paragraph.
Ctrl + Shift + Down: Highlight to beginning of next paragraph.
Home: Move cursor to top of a scrollable control.
End: Move cursor to bottom of a scrollable control.

Generic File Browser

Arrow Keys: Navigate.
Shift + Arrow Keys: Select multiple items.
Ctrl + Arrow Keys: Change focus without changing selection. “Focus” is the object that will run on Enter. Space toggles selection of the focused item.
(Letter): Select first found item that begins with (Letter).
BackSpace: Go up one level to the parent directory.
Alt + Left: Go back one folder.
Alt + Right: Go forward one folder.
Enter: Activate (Double-click) selected item(s).
Alt + Enter: View properties for selected item.
F2: Rename selected item(s).
F7: New folder.
Ctrl + NumpadPlus: In a Details view, resizes all columns to fit the longest item in each one.
Delete: Delete selected item(s).
Shift + Delete: Delete selected item(s); bypass Recycle Bin.
Ctrl while dragging item(s): Copy.
Ctrl + Shift while dragging item(s): Create shortcut(s).

In tree pane, if any:
Left: Collapse the current selection if expanded, or select the parent folder.
Right: Expand the current selection if collapsed, or select the first subfolder.
NumpadAsterisk: Expand currently selected directory and all subdirectories. No undo.
NumpadPlus: Expand currently selected directory.
NumpadMinus: Collapse currently selected directory.

Accessibility

Right Shift for eight seconds: Toggle FilterKeys on and off. FilterKeys must be enabled.
Left Alt + Left Shift + PrintScreen: Toggle High Contrast on and off. High Contrast must be enabled.
Left Alt + Left Shift + NumLock: Toggle MouseKeys on and off. MouseKeys must be enabled.
NumLock for five seconds: Toggle ToggleKeys on and off. ToggleKeys must be enabled.
Shift five times: Toggle StickyKeys on and off. StickyKeys must be enabled.

Microsoft Natural Keyboard with IntelliType Software Installed

Win + L: Log off Windows.
Win + P: Open Print Manager.
Win + C: Open control panel.
Win + V: Open clipboard.
Win + K: Open keyboard properties.
Win + I: Open mouse properties.
Win + A: Open Accessibility properties.
Win + Space: Displays the list of Microsoft IntelliType shortcut keys.
Win + S: Toggle CapsLock on and off.

Remote Desktop Connection Navigation

Ctrl + Alt + End: Open the NT Security dialog.
Alt + PageUp: Switch between programs.
Alt + PageDown: Switch between programs in reverse.
Alt + Insert: Cycle through the programs in most recently used order.
Alt + Home: Display start menu.
Ctrl + Alt + Break: Switch the client computer between a window and a full screen.
Alt + Delete: Display the Windows menu.
Ctrl + Alt + NumpadMinus: Place a snapshot of the entire client window area on the Terminal server clipboard and provide the same functionality as pressing Alt + PrintScreen on a local computer.
Ctrl + Alt + NumpadPlus: Place a snapshot of the active window in the client on the Terminal server clipboard and provide the same functionality as pressing PrintScreen on a local computer.

Mozilla Firefox 1.x

Ctrl + Tab or Ctrl + PageDown: Cycle through tabs.
Ctrl + Shift + Tab or Ctrl + PageUp: Cycle through tabs in reverse.
Ctrl + (1-9): Switch to tab corresponding to number.
Ctrl + N: New window.
Ctrl + T: New tab.
Ctrl + L or Alt + D or F6: Switch focus to location bar.
Ctrl + Enter: Open location in new tab.
Shift + Enter: Open location in new window.
Ctrl + K or Ctrl + E: Switch focus to search bar.
Ctrl + O: Open a local file.
Ctrl + W: Close tab, or window if there’s only one tab open.
Ctrl + Shift + W: Close window.
Ctrl + S: Save page as a local file.
Ctrl + P: Print page.
Ctrl + F or F3: Open find toolbar.
Ctrl + G or F3: Find next…
Ctrl + Shift + G or Shift + F3: Find previous…
Ctrl + B or Ctrl + I: Open Bookmarks sidebar.
Ctrl + H: Open History sidebar.
Escape: Stop loading page.
Ctrl + R or F5: Reload current page.
Ctrl + Shift + R or Ctrl + F5: Reload current page; bypass cache.
Ctrl + U: View page source.
Ctrl + D: Bookmark current page.
Ctrl + NumpadPlus or Ctrl + Equals (+/=): Increase text size.
Ctrl + NumpadMinus or Ctrl + Minus: Decrease text size.
Ctrl + Numpad0 or Ctrl + 0: Set text size to default.
Alt + Left or Backspace: Back.
Alt + Right or Shift + Backspace: Forward.
Alt + Home: Open home page.
Ctrl + M: Open new message in integrated mail client.
Ctrl + J: Open Downloads dialog.
F6: Switch to next frame. You must have selected something on the page already, e.g. by use of Tab.
Shift + F6: Switch to previous frame.
Apostrophe (’): Find link as you type.
Slash (/): Find text as you type.

BBCode (This forum’s posting)

While text is selected:
Alt + B: Format text in bold.
Alt + I: Format text in italics.
Alt + U: Format text as underlined.
Alt + Q: Format text as a quote.
Alt + C: Format text as code.
Alt + L: Format text as a list.
Alt + O: Format text as an ordered list.
Alt + P: Format url as a hotlinked image.
Alt + W: Format url as a hyperlink.

GMail

Must have “keyboard shortcuts” on in settings.
C: Compose new message.
Shift + C: Open new window to compose new message.
Slash (/): Switch focus to search box.
K: Switch focus to the next most recent email. Enter or “O” opens focused email.
J: Switch focus to the next oldest email.
N: Switch focus to the next message in the “conversation.” Enter or “O” expands/collapses messages.
P: Switch focus to the previous message.
U: Takes you back to the inbox and checks for new mail.
Y: Various actions depending on current view:
Has no effect in “Sent” and “All Mail” views.

  • Inbox: Archive email or message.
  • Starred: Unstar email or message.
  • Spam: Unmark as spam and move back to “Inbox.”
  • Trash: Move back to “Inbox.”
  • Any label: Remove the label.

X: “Check” an email. Various actions can be performed against all checked emails.
S: “Star” an email. Identical to the more familiar term, “flagging.”
R: Reply to the email.
A: Reply to all recipients of the email.
F: Forward an email.
Shift + R: Reply to the email in a new window.
Shift + A: Reply to all recipients of the email in a new window.
Shift + F: Forward an email in a new window.
Shift + 1 (!): Mark an email as spam and remove it from the inbox.
G then I: Switch to “Inbox” view.
G then S: Switch to “Starred” view.
G then A: Switch to “All Mail” view.
G then C: Switch to “Contacts” view.
G then S: Switch to “Drafts” view.

 

Ý nghĩa Bản số xe Việt Nam Tháng Ba 25, 2008

Chuyên mục: Linh Tinh — iatebes @ 6:39 sáng
Tags:

Để dễ phân biệt khi lái xe trên đường xin liệt kê một số quy định về biển số lưu hành trên lãnh thổ VN

1./ Màu xanh chữ trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:

Trực thuộc chính phủ thì là biển xanh 80

Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng

2./ Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.

Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:
A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2
B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.
H=Học viện
K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô
T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần
Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân

3./ Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng (lâu rồi không thấy không biết đã thay đổi chưa)

4./ Màu trắng:

a. với 2 chữ và 5 số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.
- NG là xe ngoại giao
- NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài
3 số ở giũa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự
Ví dụ: xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối
là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ
lại biển để lắp cho xe mới.

Mã quốc gia (xxx): 011 Anh, 026 Ấn Độ, 041 Angiery, 061 Bỉ, 066 Ba Lan, 121 Cu ba, 156 Canada, 166 Cambodia, 191 Đức, 206 Đan Mạch, 296 và 297 Mỹ, 301 Hà Lan, 331 Italia, 336 Ixrael, 346 Lào, 364 Áo, 376 Miến điện, 381 Mông Cổ, 441 Nga, 446 Nhật, 456 New Zealand, 501 Úc ,506 Pháp, 521 Phần Lan, 546 547 548 549 Các ổ chức Phi Chính Phủ, 566 CH Séc, 581 Thụy Điển, 601 Trung Quốc, 606 Thái Lan, 626 Thụy Sỹ, 631 Bắc Hàn, 636 Hàn quốc, 691 Singapore, 731 Slovakia, 888 Đài Loan).

Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh
ví dụ: 31A = xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội

b. Màu trắng cấp cho tư nhân và doanh nghiệp: 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên nhưng có thể “xin” nếu thích số đẹp

Quy định biển số của 64 tỉnh thành:

11 – Cao Bằng
12 – Lạng Sơn
13 – : Hà Bắc (biển số này cũ, nay tách ra thành Bắc Giang 98 và Bắc Ninh 99)
14 – Quảng Ninh
15,16 – Hải Phòng
17 – Thái Bình
18 – Nam Định
19 – Phú Thọ
20 – Thái Nguyên
21 – Yên Bái
22 – Tuyên Quang
23 – Hà Giang
24 – Lào Cai
25 – Lai Châu
26 – Sơn La
27 – Điện Biên
28 – Hòa Bình
29-32: Hà Nội (xe máy biển mới 4 chữ số- 29, biển cũ 3 chữ số có 29.30.31). Riêng 30 dành cho xe máy phân khối lớn (>175cc, các thành viên câu lạc bộ mô tô).Biển 32 đã có thời dùng cho xe dân thường, hiện nay tạm thời chưa dùng đến.
33 – Hà Tây
34 – Hải Dương
35 – Ninh Bình
36 – Thanh Hóa
37 – Nghệ An
38 – Hà Tĩnh
43 – Đà Nẵng
47 – Đắc Lắc
48 – Đắc Nông
49 – Lâm Đồng
50 đến 59 – TP. Hồ Chí Minh
60 – Đồng Nai
61 – Bình Dương
62 – Long An
63 – Tiền Giang
64 – Vĩnh Long
65 – Cần Thơ
66 – Đồng Tháp
67 – An Giang
68 – Kiên Giang
69 – Cà Mau
70 – Tây Ninh
71 – Bến Tre
72 – Bà Rịa – Vũng Tàu
73 – Quảng Bình
74 – Quảng Trị
75 – Huế
76 – Quảng Ngãi
77 – Bình Định
78 – Phú Yên
79 – Khánh Hòa
80 – Các đơn vị kinh tế thuộc TW (hàng không)
81 – Gia Lai
82 – KonTum
83 – Sóc Trăng
84 – Trà Vinh
85 – Ninh Thuận
86 – Bình Thuận
88 – Vĩnh Phúc
89 – Hưng Yên
90 – Hà Nam
92 – Quảng Nam
93 – Bình Phước
94 – Bạc Liêu
95 – Hậu Giang
97 – Bắc Cạn
98 – Bắc Giang
99 – Bắc Ninh

ĐỐI VỚI HCM

A: Q.1 (cũ)
B: Q.3 (cũ)
C: Q.4 (cũ)
D: Q.10 (cũ)
E: Nhà Bè
T: Q1
F: Q3
Z: chẵn là Q4; lẻ là Q7
H: Q5
K: Q6
L: Q8
M: Q11
N: Bình Chánh
P: Tân Bình
R: Phú Nhuận
S: Bình Thạnh
U: Q10
V: Gò Vâp
X: Thủ Đức, Q2,Q9
Y: Q12, Hóc Môn và Củ Chi

Biển đỏ của Bộ Quốc Phòng

AT … Binh đoàn 12
AD … Quân Đoàn 4 , Binh đoàn cửu long
BB … bộ binh
BC … Binh chủng Công Binh
BH … Binh chủng hoá học
BT … Binh chủng thông tin liên lạc
BP …. Bộ tư lệnh biên phòng
HB … Học viện lục quân
HH …Học viện quân y
KA .. Quân khu 1
KB … Quân khu 2
KC … Quân khu 3
KD … Quân khu 4
KV … Quân khu 5
KP … Quân khu 7
KK … Quân khu 9
PP… các quân y viện
QH … Quân chủng hải quân
QK , QP … Quân chủng phòng không không quân
TC … Tổng cục chính trị
TH … tổng cục hậu cần
TK …. Tổng cục công nghiệp quốc phòng
TT … Tổng cục kỹ thuật
TM … Bộ tổng tham mưu
VT … Viettel

Những xe mang biển 80 gồm có:

Các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; Bộ Công an; Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ; Bộ ngoại giao; Viện kiểm soát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao; Đài truyền hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Báo nhân dân; Thanh tra Nhà nước; Học viện Chính trị quốc gia; Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh; Trung tâm lưu trữ quốc gia; Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình; Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên;Người nước ngoài;Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Kiểm toán nhà nước.